No Widgets found in the Sidebar
Spread the love


Theo đó, mức tăng 0,1 – 0,3%/năm cho các kỳ hạn được áp dụng từ ngày 30/12/2023.

Cụ thể, với mức tiền gửi dưới 200 triệu đồng, lãi suất tiền gửi trực tuyến tăng 0,3 điểm %  từ 2,6%/năm lên 2,9%/năm tại kỳ hạn 1 tháng, tăng từ 2,7%/năm lên 3%/năm tại kỳ hạn 2 tháng và tăng từ 2,9%/năm lên 3,2%/năm tại kỳ hạn 3 tháng.

Đối với các kỳ hạn dài hơn, lãi suất huy động được điều chỉnh tăng 0,1 điểm %. Theo đó, tại kỳ hạn 9 tháng, lãi suất huy động tăng lên 4,2%/năm còn tại kỳ hạn 12 tháng ngân hàng tăng lãi suất lên 4,8%/năm.

Ngoài ra, với các mức tiền gửi từ 200 triệu đến dưới 1 tỷ đồng, mức lãi suất tăng lên là 0,3%/năm. Tại kỳ hạn 1 tháng, mức lãi suất tăng từ 2,7%/năm lên 3%/năm còn tại kỳ hạn 2 tháng, mức lãi suất cũ là 2,8%/năm nay đã được tăng lên 3,1%/năm.

ACB

cũng cộng thêm 0,15 điểm % với mức tiền gửi từ 1 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng và cộng thêm 0,2 điểm % khi khách hàng gửi từ 5 tỷ đồng trở lên.

Hiện mức lãi suất tiền gửi trực tuyến cao nhất của ngân hàng này là 5% tại kỳ hạn 12 tháng với mức tiền gửi từ 5 tỷ đồng trở lên.

Ảnh minh họa: VnEconomy

Vừa qua, trong tháng cuối cùng của năm 2023, nhóm 4 ngân hàng có vốn nhà nước đã nhiều lần hạ lãi suất.

Mới nhất là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tiếp tục giảm lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân ở một số kỳ hạn.

Theo đó, mức lãi suất 2%/năm đang được áp dụng cho các khoản tiền gửi có kỳ hạn 1 – 2 tháng.

Tại kỳ hạn 3 – 5 tháng, ngân hàng

Agribank

triển khai chung một mức lãi suất ổn định là 2,5%/năm.

Khách hàng gửi tiền với kỳ hạn 6 – 11 tháng sẽ được hưởng lãi suất tiết kiệm thấp hơn 0,8%/năm ở mức 3,5%/năm.

Ngân hàng Agribank áp dụng mức lãi suất ưu đãi nhất cho kỳ hạn 12 – 18 tháng là 5%/năm.

Mức lãi suất cao nhất của ngân hàng Agribank ở hiện là 5,3%/năm, được triển khai cho kỳ hạn 24 tháng.

Nếu khách hàng gửi tiền không kỳ hạn hoặc chọn sử dụng tiền gửi thanh toán thì sẽ được hưởng lãi suất chỉ 0,2%/năm.

Biểu lãi suất niêm yết tại quầy của các ngân hàng ngày 2/1:


Ngân hàng

Kỳ hạn 03 tháng

Kỳ hạn 06 tháng

Kỳ hạn 12 tháng

Kỳ hạn 24 tháng
Agribank 2,5 3,5 5,0 5,3
Vietcombank 2,2 3,2 4,8 4,8
Vietinbank 2,5 3,5 5,0 5,3
BIDV 3,0 4,0 5,0 5,3
AB Bank 3,15 4,2 3,8 3,7
ACB 2,7 3,7 4,6 4,6
Bắc Á Bank 3,8 5,0 5,3 5,65
Bảo Việt Bank 4,45 5,2 5,5 6,0
CB Bank 4,2 5,6 5,9 6,0
Đông Á Bank 3,9 4,9 5,4 5,6
Eximbank 3,7 4,6 5,1 5,5
HD Bank 3,15 5,3 5,5 6,2
GP Bank 3,97 4,9 5,1 5,2
Hong Leong Bank 2,0 3,5 3,5 3,5
Kiên Long Bank 3,95 5,2 5,5 6,0
LP Bank 3,7 4,8 5,3 6,1
MBBANK 3,1 4,3 4,8 6,0
MSB 3,3 4,2 5,1 5,8
Nam Á Bank 4,0 4,7 5,42 5,65
NCB 4,25 5,2 5,55 5,85
OCB 3,9 5,0 5,3 6,2
Oceanbank 4,5 5,4 5,7 5,7
PG Bank 3,5 4,6 5,5 5,9
PVCombank 3,35 5,0 5,1 5,4
Sacombank 3,6 4,5 4,8 4,95
Saigonbank 3,5 4,9 5,4 5,6
SCB 3,7 4,7 5,4 5,4
SeABank 4,0 4,4 4,9 5,15
SHB 3,7 5,1 5,4 6,1
Techcombank 3,3 4,3 4,7 4,7
TPBank 3,6 4,4 5,15 5,8
VBBank 3,9 5,3 5,7 6,1
VIB 3,8 4,7 5,1 5,3
Việt Á Bank 4,1 5,1 5,4 5,8
BVBank 4,3 5,5 5,7 5,85
VPBank 3,6 4,3 5,0 4,9
Facebook Comments Box

By Admin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *